On thi Logic

Chương II : Những luật cơ bản của tư duy
1. Luật đồng nhất:
Mọi tư tưởng phản ánh cùng một đối tượng trong cùng một quan hệ phải được đồng nhất.
A = A, đọc là “A là A”, hoặc “A đồng nhất với A”.
Yêu cầu 1: Phải có khái niệm đúng về các đối tượng mà ta đang tư duy về chúng
Yêu cầu 2: Các sự vật, hiện tượng tư tưởng …giống nhau về bản chất thì không được xem là khác nhau và ngược lại các sự vật, hiện tượng, tư tưởng khác nhau về bản chất thì không được đồng nhất với nhau
Yêu cầu 3: Kô được đánh tráo tư tưởng, khái niệm, đối tượng của tư duy
Yêu cầu 4: Ý tưởng, tư tuởng tái tạo phải đồng nhất với ý nghĩa tư tưởng ban đầu
2. Luật cấm mâu thuẫn:
Với cùng một đối tượng, trong cùng một quan hệ, nếu có hai tư tưởng trái ngược nhau thì không thể đồng thời cùng đúng.
~ (A ^ ~ A), đọc là : “Không phải A và không A”
Note: luật cấm mâu thuẫn nói không thể đồng thời đúng, có thể cả 02 cùng sai.
Yêu cầu 1: không có mâu thuẫn logic trực tiếp trong tư duy, không thể khẳng định rồi lại phủ định.
Yêu cầu 2: Không thể khẳng định một điều gì đó rồi lại phủ định hệ quả tất yếu của điều vừa khẳng định ấy.
Yêu cầu 3: Không được đồng thời khẳng định cho đối tượng 02 đặc điểm nào đó mà trong thực tế là chúng loại trừ nhau.
3. Luật triệt tam, bài trung
– Với cùng một đối tượng, trong cùng một quan hệ mà có hai phán đoán phủ định nhau, thì chúng không thể cùng đúng hoặc cùng sai, một trong hai phán đoán phải đúng, phán đoán kia sai, không có cái thứ ba.
– Một tư tưởng phản ánh về một đối tượng xác định thì phải mang giá trị logic xác định, hoặc đúng, hoặc sai, hoặc có, hoặc không chứ không có khả năng thứ ba nào khác.
4. Luật lý do đầy đủ
Mọi sự khẳng định hay phủ định chị được công nhận là đúng khi có đủ căn cứ xác đáng chứng minh cho tính đúng của nó
A -> B Có B vì có A
Yêu cầu 1: Chỉ được sử dụng các sự kiện làm luận cứ cho việc chứng minh khi chúng có thật và có quan hệ tất yếu với sự kiện đang cần chứng minh.
– Vi phạm xảy ra trong 03 khả năng; sử dụng các sự kiện không có thật; có thật nhưng không có quan hệ tất yếu hoặc không chứng minh được mối quan hệ tất yếu; sử dụng các sự kiện không theo trình tự đúng.
Yêu cầu 2: Chỉ được sử dụng các tư tưởng mà tính đúng của nó đã được khoa học chứng minh, được thực tiễn kiểm nhận là đúng, hoặc được pháp luật quy định, làm luận cứ cho việc chứng minh.
– Vi phạm: dung tư tưởng sai; dùng các tư tưởng mà tính đúng của nó đang còn tranh cãi; dùng các tư tưởng mà tính đúng của nó không còn được thừa nhận (chủ nghĩa giáo điều); dùng khái niệm của lãnh vực này lý giải các vấn đề của lãnh vực khác. …
Yêu cầu 3: Khi dùg các tư tưởng đúng làm luận cứ cho việc cm thì các tt ấy phải có liên hệ một các logic với cđ đang cần cm.

Chương III : KHÁI NIỆM
Khái niệm về một đối tượng nào đó chính là những hiểu biết, những ghi nhận, những phản ánh của con người về những dấu hiệu bản chất của đối tượng ấy.
Nội hàm của khái niệm là tập hợp những dấu hiệu bản chất của đối tượng được phản ánh trong khái niệm.
Ngoại diên của khái niệm là tập hợp những đối tượng có cùng nội hàm.
Định nghĩa khái niệm là thao tác lôgích qua đó chỉ rõ ngoại diên của khái niệm được định nghĩa.
Định nghĩa thường có dạng A là B, trong đó A là khái niệm cần được định nghĩa và B là phần dùng để định nghĩa .
Định nghĩa theo tập hợp là định nghĩa trong đó nêu lên một khái niệm đã biết, gần gũi và có ngoại diên bao chứa đối tượng cần định nghĩa, sau đó chỉ ra các dấu hiệu bản chất, đặc thù của đối tượng cần được định nghĩa để phân biệt nó với các đối tượng khác cùng lệ thuộc ngoại diên của khái niệm đã biết ấy.
a = A + những dấu hiệu riêng của a
Định nghĩa thông qua liệt kê là định nghĩa trong đó liệt kê tất cả các đối tượng được khái niệm phản ánh.
A = (a1, a2 …., an)
Chương IV : PHÁN ĐOÁN
Phán đoán là hình thức cơ bản của tư duy, trong đó thể hiện sự khẳng định hoặc phủ định một dấu hiệu, một mối quan hệ ..nào đó ở sự vật hiện tượng.
Phán đoán đúng là pđ phản ánh cái mà trong thực tế khách quan hiển nhiên như vậy, hoặc đươc công nhận như vậy, hoặc được rút ra một cách hợp logic từ các pđ đúng trước đó.
Phán đoán sai là phán đoán phản ánh cái mà trong thực tế khách quan không đúng như vậy hoặc không được thừa nhận như vậy.
Phán đoán và câu: câu khẳng định hay phủ định = phán đoán
Phán đoán đơn
Chủ từ : ký hiệu S là chủ từ của phán đoán
Thuộc từ: kí hiệu là P là dấu hiệu được khẳng định hay phủ định khi tư duy về đối tượng.
Hệ từ : là từ nối thường là “là” “không là”
Công thức tổng quát của pđ đơn S là P
S không là P
Phán đoán khẳng định S là P
Phán đoán phủ định: S không là P
Note: phủ đinh của phủ định là khẳng định a = – ( -a )
Phán đoán chung Mọi S là P
Mọi S không là P
Mọi có thể thay = toàn bộ, tất cả, toàn thể, ai ai (lượng từ)
Phán đoán riêng Một số S là P
Một số S không là P
Một số có thể thay = một phần, phần lớn, không phải tất cả, một vài, hầu hết, có, nói chung, nhìn chung, có những …
Phán đoán đơn nhất A là P
Kết hợp chất + lượng ta có các loại phán đoán AIEO
A Phán đoán khẳng định chung Mọi S là P
I Phán đoán khẳng định riêng Một số S là P
E Phán đoán phủ định chung Mọi S không là P
O Phán đoán phủ định riêng Một số S không là P
Ngoại diên của S và P
S trong phán đoán đơn đươc coi là có ngoại diên đầy đủ (+) nếu trong quan hệ với P, ngoại diên của nó được đề cập đế một cách toàn bộ và ngược lại có ngoại diên không đầy đủ (-) trong quan hệ với P nếu ngoại diên của nó được đề cập đến một cách không toàn bộ.
Phán đoán  S P
A                 + –
I                   – –
E                 + +
O                 – +

This entry was posted in Logic học. Bookmark the permalink.