ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
MÔN HỌC LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Luật Tố tụng hành chính Việt Nam là một môn học quan trọng, cung cấp những kiến thức về Khoa học về tài phán hành chính, ngành luật Tố tụng hành chính, trình tự thủ tục tố tụng hành chính cũng như vai trò, ý nghĩa của việc khởi kiện vụ án hành chính đối với cá nhân, tổ chức cũng như đối với công quyên, tạo nền tảng kiến thức/tâm lý trong việc quản lý được giám sát, đối tượng quản lý được chở che bởi hệ thống cơ quan tư pháp thông qua thủ tục tố tụng.
Cụ thể, môn học gồm 11 vấn đề (Khái quát về ngành luật Tố tụng hành chính; Thẩm quyền xét xử hành chính cuả Toà án nhân dân; Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng; Chứng cứ, chứng minh trong vụ án hành chính, Cấp tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và biện pháp khẩn cấp tạm thời; Khởi kiện, khởi tố và thụ lý vụ án hành chính; Chuẩn bị xét xử sơ thẩm; Xét xử sơ thẩm vụ án hành chính; Thủ tục phúc thẩm vụ án hành chính; Xét lại bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; Thi hành bản án hành chính.) tập trung vào 02 phần chính:
– Phần kiền thức chung về tài phán hành chính, thẩm quyền của toà án, về quyền và nghĩa vụ của đương sự và những người tham gia tố tụng khác ;
– Phần hai là kiến thức chi tiết về kỷ năng và quy trình giải quyết một vụ án hành chính.

Môn học được thiết kế giảng dạy cho sinh viên ở các hệ đào tạo chính quy và không chính quy, ở bậc đào tạo đại học và sau đại học cho sinh viên chuyên ngành luật năm thứ 3, sau khi sinh viên đã hoàn thành xong các môn học tiên quyết : Triết học, Lý luận Nhà nước và pháp luật, luật Hiến pháp, Luật hành chính và Thanh tra Khiếu nại tố cáo.
1. Mục tiêu chung của môn học
a. Về kiến thức :
Sau khi kết thúc môn học, người học (sinh viên và học viên) tham dự đầy đủ khóa học theo qui chế (đảm bảo về thời gian, bài kiểm tra…) sẽ có được những kiến thức ở ba nội dung cơ bản. Thứ nhất, nhận thức được vị trí, vai trò của tài phán hành chính trong đó thấy được tố tụng hành chính chiếm một vai trò, vị trí trung tâm trong việc thực hiện chức năng của tài phán hành chính đó là đảm bảo kỷ luật và pháp chế trong hoạt động quản lý và công cuộc bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trước hoạt động quản lý hành chính. Thứ hai, nắm được những quy định cơ bản về quyền hạn và nhiệm vụ của các chủ thể trong quá trình giải quyết vụ án hành chính. Thứ ba là nắm được trình tự thủ tục của việc giải quyết vụ án hành chính cũng như thi hành bản án hành chính đã có hiệu lực pháp luật của toà án.

b. Về kỹ năng:
Xác định được cách thức (bao gồm nội dung và thủ tục) làm phát sinh vụ kiện trước toà án (khởi kiện), cũng như cách thức tiếp nhận và xử lý đơn kiện. xây dựng được hồ sơ vụ việc, phân tích được các khía cạnh pháp lý của vụ kiện để giải quyết vụ án hay để bảo vệ quyền lợi cho chính mình hay cho đương sự khác trong vụ án.

Viết một số văn bản của tố tụng hành chính như : đơn khởi kiện, bài bảo vệ của người bải vệ, bài phát biểu quan điểm của VKS, bản án, quyết định giám đốc thẩm, đơn kháng cáo…

c. Về thái độ:
Người học có nhận thức đúng đắn về việc bảo vệ quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức trước các quyết định hành chính, hành vi hành chính của các cơ quan, cán bộ nhà nước ;

Nhận thức được vai trò của toà án hành chính thông qua việc giải quyết các vụ án hành chính thực hiện chức năng giám sát hoạt đông quản lý nhà nước từ đó đảm bảo kỷ luật và pháp chế trong hoạt động quản lý nhà nước chứ không phải hoạt động tài phán là một sự cản trở, chống lại hoạt động quản lý hành chính..

d. Các mục tiêu khác:
Phát triển kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm;
Phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi.
Phát triển và hoàn thiện kỹ năng phân tích vụ việc, đánh giá hoạt động quản lý;
Trau dồi, phát triển năng lực thiết lập, sắp xếp và quản lý hồ sơ vụ án;
Rèn kỹ năng tranh luận, thuyết trình trước công chúng;
Rèn kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, điều khiển, theo dõi kiểm tra hoạt động, làm việc nhóm.
2. Đề cương chi tiết:

CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật tố tụng hành chính
1.1. Khái niệm vụ án hành chính
1.2. Tố tụng hành chính
1.3. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật Tố tụng hành chính, quan hệ pháp luật tố tụng hành chính
1.3.1. Khái niệm
1.3.2. Đối tượng điều chỉnh
1.3.3. Phương pháp điều chỉnh

2. Nhiệm vụ và nguồn của Luật Tố tụng hành chính
2.1. Nhiệm vụ của ngành luật tố tụng hành chính
2.2. Nguồn của Luật Tố tụng hành chính
3. Quá trình hình thành và phát triển của Luật tố tụng hành chính
3.1. Giai đoạn 1945-1975
3.2. Giai đoạn 1975 đến trước năm 1996
3.3. Giai đoạn 1996 đến nay
4. Các nguyên tắc của ngành luật tố tụng hành chính
4.1. Nội dung các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hành chính Việt Nam
4.2. Nguyên tắc đặc thù

CHƯƠNG II
THẨM QUYỀN XÉT XỬ HÀNH CHÍNH
CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

1. Đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính
1.1. Quyết định hành chính
1.2. Hành vi hành chính
1.3. Quyết định kỷ luật buộc thôi việc
1.4. Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
1.5. Danh sách cử tri bầu cử ĐBQH, HĐND
2. Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính của Tòa án nhân dân
2.1. Thẩm quyền theo loại việc bị khiếu kiện
2.2. Thẩm quyền theo các cấp Tòa án và theo lãnh thổ
3. Chuyển vụ án, nhập hoặc tách vụ án hành chính và vấn đề xác định thẩm quyền trong trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền
3.1. Chuyển vụ án cho Tòa án khác
3.2. Nhập hoặc tách vụ án hành chính
3.3. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
3.3.1. Tranh chấp giữa Tòa án nhân dân với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
3.3.2. Tranh chấp giữa Tòa án nhân dân với nhau

CHƯƠNG III
CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN
HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

1. Các cơ quan tiến hành tố tụng hành chính
1.1.1 Khái niệm cơ quan tiến hành tố tụng hành chính
1.2.2.Các cơ quan tiến hành tố tụng hành chính
1.2. Người tiến hành tố tụng
1.2.1. Khái niệm người tiến hành tố tụng
1.2.2.Những người tiến hành tố tụng hành chính
1.3. Từ chối, thay đổi người tiến hành tố tụng
1.3.1. Mục đích, ý nghĩa của từ chối, thay đổi người tiến hành tố tụng
1.3.2. Các trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi đối với tất cả những người tiến hành tố tụng
1.3.3. Các trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi đối với Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân
1.3.4. Các trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi đối với Kiểm sát viên
1.3.5. Các trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi đối với Thư ký tòa án.
1.3.6. Quyền đề nghị thay đổi và thẩm quyền quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng
1.4. Người tham gia tố tụng
1.4.1. Khái niệm
1.4.2. Đương sự gồm:
a. Người khởi kiện;
b. Người bị kiện;
c. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
1.4.3. Người tham gia tố tụng khác
a. Người đại diện hợp pháp của đương sự;
b. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;
c. Người làm chứng;
d. Người giám định;
e. Người phiên dịch.

CHƯƠNG IV
CHỨNG CỨ VÀ CHỨNG MINH TRONG VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

1. Chứng cứ trong vụ án hành chính
1.1. Khái niệm và các thuộc tính của chứng cứ
1.1.1. Khái niệm chứng cứ
1.1.2. Các thuộc tính của chứng cứ
1.2. Nguồn của chứng cứ và vấn đề xác định chứng cứ
1.3. Nghĩa vụ cung cấp, giao nộp, xác minh, thu thập, bảo quản, đánh giá, công bố, sử dụng, bảo vệ chứng cứ
2. Chứng minh trong vụ án hành chính
2.1. Khái niệm và ý nghĩa chứng minh trong tố tụng hành chính
2.1.1. Khái niệm
2.1.2. Ý nghĩa:
2.2. Nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng hành chính
2.3. Đối tượng chứng minh trong vụ án hành chính
2.4. Những tình tiết, sự kiện không cần chứng minh
2.5. Phương tiện chứng minh trong tố tụng hành chính

CHƯƠNG V

CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI; ÁN PHÍ VÀ VẤN
ĐỀ CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

1. Biện pháp khẩn cấp tạm thời
1.1 Khái niệm và ý nghĩa của biện pháp khẩn cấp tạm thời
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Ý nghĩa của biện pháp khẩn cấp tạm thời
1.2. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
1.2.1. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh (Điều 63)
.1.2.2. Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính (Điều 64)
1.2.3. Cấm hoặc buộc thực hiện những hành vi nhất định (Điều 65)
1.3. Chủ thể có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 60)
1.4. Thời điểm áp dụng BPKCTT và thời điểm có hiệu lực của quyết định áp dụng BPKCTT
1.5. Thẩm quyền và thủ tục áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 61)
1.5.1 Thẩm quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT
1.5.2 Thủ tục áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT
1.6. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 70, 71)
1.7. Trách nhiệm do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
2. Án phí trong vụ án hành chính
2.1. Khái niệm án phí hành chính
2.2. Tạm ứng án phí hành chính
2.2.1 Tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm
2.2.2 Tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm
2.2.3 Xử lý tiền tạm ứng án phí
2.3. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm, án phí phúc thẩm
2.3.1 Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm
2.3.2 Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm

2.4. Trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí và miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí
2.4.1 Trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí
2.4.2 Trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí
3. Vấn đề cấp, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng
3.1. Khái niệm và ý nghĩa của vấn đề cấp, tống đạt và thông báo các văn bản tố tụng
3.1.1 Khái niệm
3.1.2 Ý nghĩa của việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
3.2. Các văn bản tố tụng cần phải cấp, tống đạt, thông báo
3.3. Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
3.4. Các phương thức và thủ tục cấp, tống đạt thông báo văn bản tố tụng
3.4.1.Phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
3.4.2 Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
a. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng trực tiếp
b. Thủ tục niêm yết công khai
c. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

\

CHƯƠNG VI
KHỞI KIỆN, THỤ LÝ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
1. Khởi kiện vụ án hành chính
1.1. Khái niệm, ý nghĩa của khởi kiện vụ án hành chính
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Ý nghĩa
1.2. Điều kiện khởi kiện
1.2.1 Điều kiện về chủ thể
1.2.2 Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1.2.3 Điều kiện về thời hiệu khởi kiện
1.2.4 Điều kiện về thủ tục khiếu nại hành chính
1.2.5 Vụ việc chưa được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án
1.3. Hình thức và thủ tục khởi kiện
1.3.1 Hình thức khởi kiện
1.3.2 Thủ tục khởi kiện
1.4. Nhận đơn khởi kiện và xem xét đơn khởi kiện
2. Thụ lý vụ án hành chính
2.1. Khái niệm, ý nghĩa thụ lý vụ án hành chính
2.2. Ý nghĩa
2.3. Điều kiện thụ lý vụ án
2.4. Thủ tục thụ lý vụ án hành chính
3. Trả lại đơn khởi kiện

Chương VII
CHUẨN BỊ XÉT XỬ SƠ THẨM

1. Khái niệm, nhiệm vụ, ý nghĩa, thời hạn
1.1. Khái niệm
1.2. Nhiệm vụ
1.3. Ý nghĩa
1.4. Thời hạn chuẩn bị xét xử
2. Trình tự tiến hành
2.1. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án
2.2. Thông báo về việc thụ lý vụ án
2.2.1 Thông báo cho người bị kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
2.2.2. Thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết
2.3. Xác minh, thu thập chứng cứ (Chương 4)
2.4. Lập và nghiên cứu hồ sơ vụ án
2.4.1. Lập hồ sơ vụ án
2.4.2 Nghiên cứu hồ sơ vụ án
3. Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ giải quyết vụ án
3.1. Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án
3.2. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án
3.3. Quyết định đưa vụ án ra xét xử

CHƯƠNG VIII
XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

1. Khái niệm và nhiệm vụ của phiên tòa sơ thẩm
1.1. Khái niệm
1.2. Nhiệm vụ
2. Những quy định chung về phiên tòa sơ thẩm vụ án hành chính
2.1. Nguyên tắc tiến hành phiên tòa sơ thẩm vụ án hành chính
1.2. Nội quy phiên tòa
2. Hội đồng xét xử sơ thẩm (Điều 128)
2.4. Những người tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính
2.4.1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp (Điều 130)
2.4.2. Đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (Điều 131)
2.4.3. Người tham gia tố tụng khác
2. 5.Hoãn phiên tòa (Điều 136)
2.5.1. Các trường hợp hoãn phiên tòa
2.5.2 .Thời hạn, quyết định và thẩm quyền hoãn phiên tòa
2.6. Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án tại phiên tòa
2.7. Bản án hành chính sơ thẩm
2.8. Biên bản phiên tòa
2.9 .Thủ tục ra bản án, quyết định của Tòa án tại phiên tòa
3. Diễn biến phiên tòa sơ thẩm vụ án hành chính
3.1. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa sơ thẩm vụ án hành chính
3.2. Thủ tục khai mạc phiên tòa
3.3. Thủ tục hỏi tại phiên tòa
3.4. Tranh luận
3.5. Nghị án
3.6. Tuyên án
3.7. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử sơ thẩm
3.8. Cấp, trích lục bản án, bản án; sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án

CHƯƠNG XIX
THỦ TỤC PHÚC THẨM VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

1. Khái niệm, mục đích, nhiệm vụ của phúc thẩm vụ án hành chính
1.1. Khái niệm phúc thẩm vụ án hành chính
1.2. Mục đích của phúc thẩm vụ án hành chính
1.3. Nhiệm vụ của phúc thẩm vụ án hành chính
2. Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
2.1. Khái niệm kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
2.2. Đối tượng kháng cáo, kháng nghị:
2.3. Chủ thể kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
2.3.1. Chủ thể kháng cáo
2.3.2. Chủ thể kháng nghị
2.4. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
2.5. Yêu cầu đối với kháng cáo, kháng nghị.
2.6. Hình thức và nội dung của kháng cáo, kháng nghị.
2.7. Thủ tục kháng cáo, kháng nghị và thụ lý vụ án hành chính.
2.8. Thay đổi, bổ sung và rút kháng cáo, kháng nghị; bổ sung chứng cứ mới.
2.9. Hậu quả pháp lý của kháng cáo, kháng nghị
3. Xét xử phúc thẩm
3.1. Thẩm quyền xét xử phúc thẩm
3.2. Hội đồng xét xử phúc thẩm
3.3. Phạm vi xét xử phúc thẩm
3.4. Các trường hợp không phải mở phiên toà phúc thẩm, không phải triệu tập các đương sự
3.5. Chuẩn bị xét xử phúc thẩm
3.6. Tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết vụ án hành chính ở giai đoạn phúc thẩm
3.7. Phiên toà phúc thẩm
3.9. Bản án phúc thẩm (Điều 206 Luật TTHC).
3.10. Phúc thẩm quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị ( Điều 196 Luật TTHC).

CHƯƠNG 10
XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM

1. Thủ tục giám đốc thẩm
1.1. Tính chất, ý nghĩa
1.1.1. Tính chất
1.1.2. Ý nghĩa
1.2. Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
1.2.1. Chủ thể kháng nghị
1.2.2. Đối tượng kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
* Căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
1.2.4. Thời hạn kháng nghị
1.2.5. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
1.2.6. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
1.2.7. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị
1. 2.8. Hậu quả pháp lý khi bản án, quyết định bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
1.3. Thủ tục giám đốc thẩm
1.3.1. Thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm
1.3.2. Hội đồng giám đốc thẩm, tái thẩm
1.3.3. Phạm vi giám đốc thẩm
1.3.4. Phiên toà giám đốc thẩm
1.3.5. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm
3- Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại
1.3.6. Quyết định giám đốc thẩm
1.3.7. Gửi quyết định giám đốc thẩm
2. Thủ tục tái thẩm
2.1. Tính chất, ý nghĩa của thủ tục tái thẩm
2.1.1. Tính chất
2.2.2. Ý nghĩa
2.2. Kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
2.2.1. Chủ thể kháng nghị
2.2.2. Căn cứ kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
2.2.3. Thời hạn kháng nghị
2.2.4. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm
3. Thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
3.1. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
3.1.1. Căn cứ yêu cầu, kiến nghị, đề nghị
3.1.2. Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị, đề nghị
3.1.3. Thủ tục xem xét yêu cầu, kiến nghị, đề nghị
3.2. Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
3.2.1. Thủ tục xem xét lại

CHƯƠNG XI
THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH
CỦA TOÀ ÁN VỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH VÀ KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
B. NỘI DUNG TÓM TẮT:
1. Thủ tục thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính
1.1. Khái niệm và ý nghĩa thi hành án hành chính
1.1.1. Khái niệm thi hành án hành chính
1.1.2. Ý nghĩa thi hành án hành chính
1.2 . Đối tượng và trách nhiệm thi hành án hành chính
1.2.1. Đối tượng thi hành án hành chính
1.2.2. Trách nhiệm thi hành án hành chính
1.3. Thủ tục thi hành án hành chính
1.3.1.Cấp và giải thích bản án, quyết định của Tòa án:
1.3.2 Yêu cầu thi hành án
1.3.3 Thực hiện việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án
1.4. Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính
2. Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính
2.1. Khiếu nại trong tố tụng hành chính
2.1.1. Khái niệm về khiếu nại trong tố tụng hành chính
2.1.2 Người khiếu nại, người bị khiếu nại và đối tượng của khiếu nại trong tố tụng hành chính
2.1.3 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại và người bị khiếu nại
2.1.4 Thời hiệu khiếu nại
2.1.5 Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại trong tố tụng hành chính
2.1.6 Thủ tục giải quyết khiếu nại
2.2 Tố cáo trong tố tụng hành chính:
2.2.1 Khái niệm về tố cáo trong tố tụng hành chính
2.2.2 Người tố cáo, người bị tố cáo và đối tượng của tố cáo trong tố tụng hành chính
2.2.3 Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo
2.2.4 Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
2.2.5 Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo

This entry was posted in Luật tố tụng hành chính. Bookmark the permalink.