Chương 9: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN VỀ DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Chương 9:
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN VỀ
DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
1. Nhận đơn khởi kiện và thụ lý vụ án
Ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán thụ lý ngay vụ án.
2. Thời hạn giải quyết vụ án
Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công
thụ lý vụ án phải ra một trong các quyết định sau đây:
a) Quyết định đưa vụ án ra xét xử;
b) Đình chỉ vụ án và trả lại đơn khởi kiện.
Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải gửi ngay quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà xét xử.
3. Sự có mặt của đại diện Viện kiểm sát, đương sự
Đương sự, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên toà,
nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
4. Hiệu lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án của Toà án
Bản án, quyết định đình chỉ vụ án giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân có hiệu lực thi hành ngay. Đương sự không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.
Toà án phải gửi ngay bản án, quyết định đình chỉ vụ án cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

This entry was posted in Luật tố tụng hành chính. Bookmark the permalink.