Chương 5 : Suy luận

1. Định nghĩa
Hiểu biết đã có suy ra hiểu biết mới
Tri thức đã có suy ra tri thức mới
Tư tường đã có suy ra tư tưởng mới
Chấp nhận định nghĩa : Phán đoán đã có suy ra phán đoán mới.
Vd: không được ham muốn vợ của kẻ gần gũi -> được ham muốn vợ của kẻ không gần gũi.
Như vậy bản chất về mặt nhận thức của SL là loại nhận thức gián tiếp tức là : từ những gì đã biết đi tới biết về những gì chưa biết.
Cấu trúc của logic suy luận
2. Các loại suy luận
2.1 Suy luận diễn dịch (t88)
Đi từ cái chung đến cái riêng.
SL diễn dịch trực tiếp (t92)
SL diễn dịch gián tiếp (Tam đoạn luận)
2.2 Suy luận quy nạp (t111)
3.3 Suy luận tương đương (t123)
Qui tắc số 1: chỉ được phép có ba hạn từ
Qui tắc số 2: Trung từ có ngoại diên ít nhất 1 lần đầy đủ
Hoặc M phải có ngoại diên í nhất 1 lần đầy đủ.
Hoặc M phải có ít nhất một lần mang dấu cộng
– Cách xét ngoại diện (dấu) của M
Muốn xét dấu của M phải dựa vào dấu của chủ từ và thuộc từ trong các PĐ thành phần
M tồn tại ở đâu thì mang dấu của chủ từ hoạc thuộc từ nơi ấy
VD
Mọi ca sĩ đều biết hát
Thay Ninh biết hát
Vay thầy Ninh là ca sĩ
Qui tắc số 3: Ngoại diên của đại từ ở tiền đề và kết luận phải bằng nhau đồng thời với ngoại biên của tiền từ ở tiền đề và pke61t luận phải bằng nhau:
Hoặc ngoại diên cua Đ o tien de va ket luan phai bang nhau ngoai dien cua T o tien de va ket luan phai bang nhau
Hoặc : Đ o tien de va ket luan phai cung dau, T …

Mọi người đều phải chết
Gà không phải là người
Vậy, Gà không chết.

This entry was posted in Logic học. Bookmark the permalink.